ỏe họe

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Làm bộ, khó tính, khó thỏa mãn: "Ỏe họe" dùng để miêu tả thái độ cố ý làm ra vẻ khó chiều, khó tính, hay càu nhàu, đòi hỏi quá mức hoặc không dễ hài lòng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đừng ỏe họe mãi, ăn cũng được . (Đừng làm bộ khó tính mãi, ăn cũng được .)
    • ấy ỏe họe đòi hết áo lụa đến áo len. ( ấy làm bộ khó tính, đòi hỏi từ áo lụa đến áo len.)
    • con mới ốm dậy nên hay ỏe họe, khó chịu. (Đứa trẻ mới ốm dậy nên hay làm bộ khó tính, khó chịu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhận xét, phê bình thái độ: Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh thân mật, đôi khi hàm ý trách móc nhẹ nhàng về thái độ không hợp tác, hay kén chọn.
    • Ai chả mệt, đừng ỏe họe với mọi người như thế. (Ai chẳng mệt, đừng thái độ khó chịu với mọi người như thế.)
Biến thể từ gần giống
  • Oẻ họe: Đây một biến thể chính tả khác của từ "ỏe họe", cùng mang một nghĩa.
  • Càu nhàu (động từ): Lầm bầm, phàn nàn trong miệng, biểu lộ sự không hài lòng.
  • Khó tính (tính từ): tính cách khó chiều, khó làm hài lòng.
  • Làm bộ (động từ): Cố ý tỏ ra một thái độ, vẻ bề ngoài nào đó (thường tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
  • Khó chiều: Khó làm cho hài lòng, khó tính.
  • Hay kén chọn: Thường xuyên đòi hỏi, lựa chọn kỹ lưỡng quá mức.
  • Hay cằn nhằn: Hay phàn nàn, nói nhiều lời khó chịu.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "ỏe họe" mang sắc thái khẩu ngữ, dùng trong giao tiếp thân mật, đời thường. thường diễn tả thái độ gây phiền toái nhẹ, không nghiêm trọng.
  • Đối tượng: Thường dùng để nói về trẻ em hoặc người thân trong gia đình khi họ biểu hiện khó chịu, không hợp tác. Cũng có thể dùng giữa bạn thân thiết.
  • Không dùng trong văn bản trang trọng: Từ này ít khi xuất hiện trong văn phong hành chính, học thuật trang trọng.
  1. Làm bộ, khó tính, khó thỏa mãn: Oẻ họe đòi hết áo lụa đến áo len.

Từ chứa "ỏe họe"