ỏe họe
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Làm bộ, khó tính, khó thỏa mãn: "Ỏe họe" dùng để miêu tả thái độ cố ý làm ra vẻ khó chiều, khó tính, hay càu nhàu, đòi hỏi quá mức hoặc không dễ gì hài lòng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đừng có ỏe họe mãi, ăn gì cũng được mà. (Đừng có làm bộ khó tính mãi, ăn gì cũng được mà.)
- Cô ấy ỏe họe đòi hết áo lụa đến áo len. (Cô ấy làm bộ khó tính, đòi hỏi từ áo lụa đến áo len.)
- Bé con mới ốm dậy nên hay ỏe họe, khó chịu. (Đứa trẻ mới ốm dậy nên hay làm bộ khó tính, khó chịu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhận xét, phê bình thái độ: Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh thân mật, đôi khi có hàm ý trách móc nhẹ nhàng về thái độ không hợp tác, hay kén chọn.
- Ai mà chả mệt, đừng ỏe họe với mọi người như thế. (Ai mà chẳng mệt, đừng có thái độ khó chịu với mọi người như thế.)
Biến thể và từ gần giống
- Oẻ họe: Đây là một biến thể chính tả khác của từ "ỏe họe", cùng mang một nghĩa.
- Càu nhàu (động từ): Lầm bầm, phàn nàn trong miệng, biểu lộ sự không hài lòng.
- Khó tính (tính từ): Có tính cách khó chiều, khó làm hài lòng.
- Làm bộ (động từ): Cố ý tỏ ra một thái độ, vẻ bề ngoài nào đó (thường là tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
- Khó chiều: Khó làm cho hài lòng, khó tính.
- Hay kén chọn: Thường xuyên đòi hỏi, lựa chọn kỹ lưỡng quá mức.
- Hay cằn nhằn: Hay phàn nàn, nói nhiều lời khó chịu.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "ỏe họe" mang sắc thái khẩu ngữ, dùng trong giao tiếp thân mật, đời thường. Nó thường diễn tả thái độ gây phiền toái nhẹ, không nghiêm trọng.
- Đối tượng: Thường dùng để nói về trẻ em hoặc người thân trong gia đình khi họ có biểu hiện khó chịu, không hợp tác. Cũng có thể dùng giữa bạn bè thân thiết.
- Không dùng trong văn bản trang trọng: Từ này ít khi xuất hiện trong văn phong hành chính, học thuật trang trọng.
- Làm bộ, khó tính, khó thỏa mãn: Oẻ họe đòi hết áo lụa đến áo len.